Cách đọc bảng lương tại Nhật bản

09/04/2020                                 740
Các bạn cùng tham khảo cách đọc bảng lương tại Nhật Bản nhé.

Bảng lương cơ bản thường gồm 4 mục sau:
1.「勤怠」(きんたい): Các thông tin chi tiết về số ngày, giờ làm việc ...
2.「支払」(しはらい)hay 支給(しきゅう): Các khoản mà công ty chi trả cho bạn
3.「控除」(こうじょ): Các khoản bị khấu trừ
4.「差引支給額」(さしひきしきゅうがく): Tiền lương về tay sau khi khấu trừ


Chi tiết từng mục như sau
1. 勤怠(きんたい): Chuyên cần

所定(しょてい): Số ngày làm quy định trong tháng

出勤 (しゅっきん): Số ngày đi làm

休出 (きゅうしゅつ):Số ngày đi làm vào ngày nghỉ

欠勤(けっきん):Số ngày nghỉ (ốm , có việc riêng , ...)

遅刻時間(ちこくじかん): Số giờ đi muộn

早退時間(そうたいじかん): Số giờ về sớm

私用外出(しようがいしゅつ): Số giờ ra ngoài trong giờ làm việc

年休(ねんきゅう)hay 有休(ゆうきゅう) : Ngày nghỉ phép (có lương) .
Thông thường bạn sẽ nhận được từ 10 ngày nghỉ phép trở lên sau khi làm việc 6 tháng (sau đó tăng số ngày nghỉ phép theo từng năm) .

年休残 ( ねんきゅうざん): Số ngày phép còn lại trong năm

病欠(びょうけつ): Số ngày nghỉ do ốm đau (có giấy chứng nhận của bệnh viện ...)

出勤時間 ( しゅっきんじかん):Số giờ làm việc (các công ty tính lương theo giờ)

残業時間 (ざんぎょうじかん): Số giờ làm thêm

深夜時間(しんやじかん ):Số giờ làm đêm khuya (Sau 10 giờ tối , lương up 25%)

休日時間(きゅうじつじかん): Số giờ làm vào ngày nghỉ

2. 支払 ( しはらい)hay 支給 (しきゅう): Các khoản công ty chi trả cho bạn

基本給 (きほんきゅう):Lương cơ bản (khoản tiền lương cố định mà công ty trả cho bạn hàng tháng , tiền thưởng sẽ được tính theo hệ số nhân của lương cơ bản này ...)

手当(てあて):trợ cấp

職務手当(しょくむ):tiền trợ cấp công việc (tùy vào vị trí công việc mà bạn đảm nhận sẽ nhận được số tiền trợ cấp khác nhau)

資格手当(しかく):trợ cấp bằng cấp (hỗ trợ cho nhân viên có bằng chuyên môn hoặc ngoại ngữ)

扶養手当(ふよう):trợ cấp người phụ thuộc (ví dụ có bố mẹ già , con nhỏ , vợ ở nhà nội trợ không đi làm , ...)

赴任手当(ふにん):trợ cấp cho việc đi công tác , làm việc ở chi nhánh khác hoặc công ty khách hàng

管理手当(かんり):trợ cấp quản lý (khi bạn nhận trách nhiệm quản lý 1 tổ , dây chuyền làm việc ...)

呼出手当(よびだし): trợ cấp khi công ty có việc gấp gọi bạn tới ngoài giờ làm việc

帰休 (ききゅう): trợ cấp nghỉ nhận lương khoảng 60-80% khi công ty không có việc
昇給差額(しょうきゅうさがく): số tiền lương được tăng lên (thường là 1 năm 1 lần)

住宅手当(じゅうたく):trợ cấp nhà ở

通勤手当(つうきん): trợ cấp đi lại (được tính dựa vào khoảng cách từ nhà tới công ty)

立替金 (たてかえきん):tiền ứng trước

残業手当(ざんぎょう):trợ cấp làm thêm giờ

交替手当(こうたい): trợ cấp đổi ca (giữa ca ngày , ca đêm)

深夜手当 (しんや): trợ cấp làm giờ khuya (sau 22h)

3. 控除 (こうじょ):Khấu trừ

不就業控除(ふしゅうぎょ) : trừ lương khi nghỉ làm (khi bạn chưa có ngày nghỉ phép , hoặc có mà không dùng)

健康保険料 (けんこうほけんりょう): Bảo hiểm y tế , được dùng khi khám bệnh tại các phòng khám hoặc bệnh viện (thường thì bạn chỉ phải trả 30% các chi phí khám bệnh và thuốc , còn lại bảo hiểm sẽ hỗ trợ)

厚生年金保険料 (こうせいねんきんほけん):Mọi người thường gọi tắt là Nenkin , đây là bảo hiểm lương hưu (Nếu làm việc liên tục đến khi về hưu, hoặc tử vong/mất khả năng lao động thì bạn sẽ nhận được khoản trợ cấp này)

雇用保険料(こようほけんりょう):bảo hiểm thất nghiệp (Bạn sẽ nhận được trợ cấp khi thất nghiệp hoặc trong quá trình nghỉ sinh/chăm con nếu tham gia bảo hiểm này)

所得税(しょとくぜい): thuế thu nhập (thuế này được đóng dựa theo thu nhập hàng tháng)

住民税(じゅうみんぜい)hay 市区町村税:Thuế cư trú (Là thuế bạn phải nộp cho địa phương nơi bạn sinh sống. Thuế này tính dựa trên thu nhập của năm tài chính trước đó của bạn , nên năm đầu đi làm các bạn chưa bị trừ khoản thuế này)

協助会会費(きょうじょかいかいひ): phí tham gia công đoàn của công ty
(thông thường công ty dùng số tiền này để chi trả khi thăm nom nhân viên ốm đau , mừng quà khi nhân viên cưới , ...)

寮費(りょうひ): tiền nhà

水道光熱費(すいどうこうねつひ): tiền điện nước ga

弁当代(べんとうだい): tiền cơm công ty

社服 (しゃふく) : tiền đồng phục , giày dép

控除全合計(こうじょぜんごうけい): tổng số tiền bị khấu trừ

4. 差引支給額 : Là khoản tiền lương thực lĩnh ( về tay ) sau khi trừ hết các khoản khấu trừ.

銀行振込(ぎんこうふりこみ): chuyển khoản ngân hàng

現金支給額(げんきんしきゅうがく): số tiền được trả bằng tiền mặt

NHẬP EMAIL CỦA BẠN VÀO ĐÂY ĐỂ NHẬN BẢN TIN VỀ CÁC CHƯƠNG TRÌNH HỘI THẢO, CÁC THÔNG TIN, KINH NGHIỆM SỐNG, VĂN HÓA TỪ VJEC.
Tin cùng chuyên mục
Romania gia nhập khối Schengen – Cơ hội mới cho người Việt khi làm việc tại châu Âu

Romania gia nhập khối Schengen – Cơ hội mới cho người Việt khi làm việc tại châu Âu

Romania đang trở thành một trong những thị trường lao động châu Âu được nhiều người lao động Việt Nam quan tâm. Một trong những dấu mốc quan trọng là việc Romania chính thức trở thành thành viên đầy đủ của khối Schengen, góp phần nâng cao vị thế của quốc gia này trong khu vực và tạo điều kiện thuận lợi hơn cho việc đi lại giữa các nước thành viên. Đối với người lao động đang tìm kiếm cơ hội phát triển nghề nghiệp tại châu Âu, Romania không chỉ sở hữu nền kinh tế đang tăng trưởng ổn định mà còn là điểm đến có môi trường làm việc hiện đại, nhu cầu tuyển dụng đa dạng và nhiều tiềm năng trong tương lai.
30/07/2026  43
Gần 50 lao động tham gia thi tay nghề visa E7-3 cùng Hiệp hội Hàn Quốc

Gần 50 lao động tham gia thi tay nghề visa E7-3 cùng Hiệp hội Hàn Quốc

Gần 50 lao động đã tham gia kỳ thi tay nghề và phỏng vấn trực tiếp cùng Hiệp hội Hàn Quốc tại Trường Trung cấp nghề SIMCO trong chương trình tuyển chọn lao động kỹ thuật theo diện visa E7-3. Đây là một trong những bước quan trọng nhằm đánh giá năng lực chuyên môn, tác phong làm việc và sự sẵn sàng trước khi tiếp tục các giai đoạn tiếp theo của chương trình.
04/07/2026  161
Visa E7-3 Hàn Quốc Có Bảo Lãnh Gia Đình Được Không? Những Điều Người Lao Động Cần Biết

Visa E7-3 Hàn Quốc Có Bảo Lãnh Gia Đình Được Không? Những Điều Người Lao Động Cần Biết

Visa E7-3 Hàn Quốc không chỉ mang đến cơ hội làm việc trong môi trường chuyên nghiệp mà còn mở ra khả năng bảo lãnh người thân sang sinh sống cùng khi đáp ứng các điều kiện theo quy định. Đây là nội dung được nhiều lao động kỹ thuật quan tâm khi có kế hoạch phát triển lâu dài tại Hàn Quốc.
26/06/2026  154
KIIP là gì? Chương trình hội nhập xã hội hàn quốc mà người lao động nên biết

KIIP là gì? Chương trình hội nhập xã hội hàn quốc mà người lao động nên biết

Khi định cư và làm việc lâu dài tại Hàn Quốc, người lao động cần tham gia Chương trình Hội nhập Xã hội (KIIP) do Bộ Tư pháp triển khai. Chương trình này giúp trang bị tiếng Hàn, kiến thức văn hóa, xã hội và pháp luật để người nước ngoài hòa nhập thuận lợi. Đây là bước đệm quan trọng để mở rộng cơ hội nghề nghiệp và xây dựng lộ trình cư trú bền vững.
05/06/2026  269
Tin mới

HỒ SƠ cần
chuẩn bị khi

Đăng ký

Tham gia
chương trình
Thực tập sinh

Tư vấn
qua
điện thoại
Gửi